ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HIỆP HỘI KÍNH VÀ THUỶ TINH VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số  418/QĐ-BNV
ngày 9 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
–––––––––––––––
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Kính và Thuỷ tinh Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Vietnam Glass Association.
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VIEGLASS.
4. Biểu tượng: Hiệp hội Kính và Thuỷ tinh Việt Nam có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Kính và Thuỷ tinh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kính và thuỷ tinh trên lãnh thổ Việt Nam; tự nguyện thành lập nhằm hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt trong lãnh thổ Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, trong lĩnh vực kính và thủy tinh, bao gồm:
a) Trao đổi các thông tin khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh trong và ngoài nước về lĩnh vực kính và thuỷ tinh;
b) Tham gia tư vấn và phản biện về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành kính và thuỷ tinh Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kính và thủy tinh.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.
4. Tham gia chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và các lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
7. Thành lập và giải thể pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ của Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước giao.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
11. Chủ trì phối hợp giữa các hội viên trong việc chủ động tìm kiếm, xây dựng và phát triển thị trường kính và thuỷ tinh.
12. Khen thưởng các hội viên có thành tích trong thực hiện Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kính và thuỷ tinh, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, trao đổi kinh nghiệm giữa các hội viên nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hội viên. Cập nhật, phổ biến các thông tin về chính sách, pháp luật và các chủ trương của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực xây dựng và phát triển ngành kính và thuỷ tinh Việt Nam; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
4. Tổng hợp các ý kiến của hội viên; đại diện cho hội viên để tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách, biện pháp liên quan đến lĩnh vực kính và thuỷ tinh; hỗ trợ hội viên về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội nhằm tạo điều kiện cho ngành phát triển ổn định và bền vững.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Chủ động trong công tác tìm kiếm và phát triển thị trường kính và thuỷ tinh và giúp đỡ hội viên tránh được các vi phạm trong quá trình sản xuất kinh doanh, xác lập quyền và nghĩa vụ của mình.
9. Hướng dẫn và giúp đỡ hội viên xây dựng và bảo vệ thương hiệu của hội viên. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, cơ quan bảo vệ pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
10. Giới thiệu thành tựu và năng lực của các hội viên trong nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh.
11. Thu thập, cung cấp về thông tin thị trường, công nghệ, khoa học, kinh nghiệm quản lý, kinh tế cho các hội viên theo quy định của pháp luật.
12. Xuất bản tạp chí, tập san, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm khác thuộc lĩnh vực chuyên ngành trong lĩnh vực kính và thuỷ tinh theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức hội nghị, hội thảo, báo cáo chuyên đề, toạ đàm trao đổi ý kiến, tập huấn và hỗ trợ đào tạo, thưc tập ở trong và ngoài nước về lĩnh vực kính và thuỷ tinh và các lĩnh vực khác có liên quan đến lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.
14. Giúp đỡ, tư vấn cho các hội viên (nếu được đề nghị) trong việc chọn thầu tư vấn, ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật.
15. Triển khai các hoạt động hợp tác, hỗ trợ nghề nghiệp, trao đổi kinh nghiệm giữa Hiệp hội với các tổ chức trong nước và nước ngoài có liên quan đến lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
16. Quan hệ với các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật, để phát triển lĩnh vực kính và thuỷ tinh Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới.
17. Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước, tham dự Hội nghị Quốc tế về kính và thuỷ tinh theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
18. Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm, kiểm định hàng hóa sản phẩm để đánh giá chất lượng hàng hóa sản phẩm lưu thông trên thị trường và hỗ trợ hội viên nâng cao chất lượng hàng hóa sản phẩm theo quy định của pháp luật
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
1. Hội viên chính thức của Hiệp hội: Các doanh nghiệp Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực kính và thuỷ tinh theo quy định của pháp luật hiện hành; các công dân Việt Nam hoạt động và làm việc trong ngành kính và thủy tinh; các tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động liên quan đến lĩnh vực kính và thủy tinh (cung cấp nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,… cho ngành kính và thủy tinh), tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội, nộp lệ phí gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
2. Hội viên liên kết của Hiệp hội: Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan hoặc có 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực kính và thuỷ tinh có nguyện vọng, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội.
3. Hội viên danh dự của Hiệp hội: Những công dân, các nhà quản lý khoa học - kỹ thuật và tổ chức pháp nhân Việt Nam có công lao đối với sự nghiệp phát triển lĩnh vực kính và thủy tinh nói chung và Hiệp hội nói riêng, có uy tín, có kinh nghiệm, có đóng góp tích cực cho Hiệp hội hoặc có một số ngành, lĩnh vực có liên quan, tán thành Điều lệ và có nguyện vọng tham gia Hiệp hội với tư cách hội viên danh dự, được Ban Chấp hành Hiệp hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu sản xuất và kinh doanh. Tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo tay nghề hoặc các hoạt động khác do Hiệp hội tổ chức, hoặc Hiệp hội được mời tham gia.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội. Được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, hoặc đề nghị Hiệp hội can thiệp với các cơ quan có thẩm quyền về chế độ chính sách phù hợp với lợi ích chính đáng của hội viên, đảm bảo đúng pháp luật. Yêu cầu can thiệp giải quyết những vi phạm do tổ chức, cá nhân ngoài Hiệp hội làm tổn hại đến sản xuất và kinh doanh của mình.
4. Được dự Đại hội, được ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội; thảo luận, biểu quyết các nghị quyết của Hiệp hội, được phê bình chất vấn Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về chủ trương và hoạt động của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được Hiệp hội cung cấp thông tin, giúp đỡ hoà giải khi có tranh chấp, được tham gia các hình thức liên kết do Hiệp hội tổ chức.
8. Tham gia các hợp đồng kinh tế do Hiệp hội ký với các đối tác trong và ngoài nước, được yêu cầu Hiệp hội làm trung gian hoặc tư vấn trong các giao dịch.
9. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
10. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội và quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
11. Được cấp Chứng nhận hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí gia nhập và hội phí hội viên đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định trên cơ sở các nguyên tắc do Đại hội đề ra.
6. Tuân thủ nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Hiệp hội.
7. Trong trường hợp các hội viên liên kết và hội viên danh dự có ý kiến khác với Nghị quyết Hiệp hội thì ý kiến đó phải được trình bày bằng văn bản để Ban Chấp hành xem xét.
8. Xem xét cung cấp cho Ban Chấp hành Hiệp hội những thông tin có liên quan đến lĩnh vực kính và thuỷ tinh.
9. Dự các buổi họp thường kỳ và bất thường của Hiệp hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Các doanh nghiệp, các tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này muốn gia nhập Hiệp hội cần làm đơn (theo mẫu quy định). Việc kết nạp hội viên mới do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định. Các tổ chức và cá nhân đó chính thức trở thành hội viên sau khi đóng lệ phí gia nhập và nhận được Chứng nhận hội viên của Hiệp hội.
b) Các hội viên là pháp nhân (doanh nghiệp hoặc tổ chức) cử người đại diện của mình tại Hiệp hội. Người đại diện phải có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội. Trường hợp uỷ nhiệm, người được uỷ nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm về sự uỷ nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hiệp hội.
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:
Hội viên thấy khi không thể tiếp tục là hội viên thì hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Chấp hành và sẽ nhận được sự đồng ý của Ban Chấp hành trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của hội viên.
3. Thủ tục chấm dứt tư cách hội viên
Tư cách Hội viên Hiệp hội sẽ không có giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản;
b) Theo quyết định của Ban Chấp hành với sự nhất trí của trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành khi hội viên vi phạm một trong các vấn đề sau:
- Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội;
- Không thực hiên đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định hoặc nghị quyết của Hiệp hội;
- Không nộp hội phí trong 02 (hai) năm liên tiếp.
c) Tất cả các hội viên cá nhân khi bị tước quyền công dân thì đương nhiên bị xoá tên trong sanh sách hội viên.
4. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên và cho hội viên ra khỏi Hiệp hội; quản lý việc cấp phát, sử dụng thẻ hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng Hiệp hội.
6. Các ban chuyên môn.
7. Các tổ chức dịch vụ, kinh doanh trực thuộc Hiệp hội (nếu có) được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 4 (bốn) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hiệp hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành;
e) Các nội dung khác (nếu có);
g) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
5. Hội nghị thường niên được tổ chức 01 (một) năm một lần để tổng kết, đánh giá hoạt động của Hiệp hội trong năm.
6. Ngoài trường hợp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc giải thể, Hiệp hội chỉ tự giải thể trong trường hợp có từ 1/2 (một phần hai) trở lên số đại biểu dự Đại hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này còn phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau khi đã thanh toán công nợ và thanh lý tài sản của Hiệp hội.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức Bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra, Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
e) Nghị quyết về chương trình công tác và dự toán, quyết toán các khoản thu - chi hằng năm của Hiệp hội;
g) Xét khai trừ, khen thưởng, kỷ luật hội viên vi phạm.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần vào những năm không có Đại hội, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
4. Ngoài các thành viên được Đại hội bầu, Ban Chấp hành có thể có uỷ viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về ngành kính và thủy tinh được Đại hội nhất trí mời tham gia và có nhiệm vụ, quyền hạn như các uỷ viên khác.
5. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các buổi họp của Ban Chấp hành và hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ do Ban Chấp hành giao. Trong trường hợp vắng mặt quá 02 (hai) buổi họp Ban Chấp hành, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, Ủy viên Ban Chấp hành có thể bị bãi nhiệm/miễn nhiệm trước thời hạn theo Quyết định của Ban Chấp hành.
6. Trong quá trình hoạt động, số uỷ viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội, Ban Chấp hành tiến hành bầu bổ sung số uỷ viên thiếu.
7. Uỷ viên Ban Chấp hành là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác cũng của tổ chức pháp nhân đó và đương nhiên là uỷ viên của Ban Chấp hành.
8. Tuỳ theo yêu cầu Ban Chấp hành có thể thành lập các ban chuyên môn tham mưu giúp việc.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ họp 03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ. Các buổi họp định kỳ có thể thực hiện bằng hình thức trực tuyến;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp trực tiếp hoặc đóng góp ý kiến bằng văn bản. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Chủ tịch Danh dự và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội
1. Chủ tịch Danh dự là người được Đại hội suy tôn khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên có mặt tại Đại hội đồng ý.
2. Ban Thường vụ Hiệp hội có thể mời một số chuyên gia, các nhà khoa học có năng lực, có uy tín làm cố vấn cho Hiệp hội.
3. Căn cứ nhu cầu công việc, Ban Chấp hành Hiệp hội thống nhất để Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định thành lập các ban chuyên môn hoặc các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và của pháp luật.
Điều 17. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Trực tiếp chỉ đạo Tổng thư ký Hiệp hội;
đ) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
e) Phê duyệt nhân sự Văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập;
g) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổng thư ký và Văn phòng Hiệp hội
1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành của Hiệp hội bầu.
2. Tổng thư ký là Chánh Văn phòng Hiệp hội, là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội và có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt;
b) Định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội;
c) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp  hành Hiệp hội;
d) Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc;
đ) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.
3. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Tổng thư ký trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt. Hiệp hội có thể được đặt Văn phòng đại diện Hiệp hội tại các tỉnh, thành phố để triển khai công tác của Hiệp hội. Các nhân viên của Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Tổng thư ký dự trù trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21.Tài chính, tài sản của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của Hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Thu từ các hoạt động dịch vụ của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thực hiện các hoạt động của Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách, trả lương đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 24. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo và khai trừ khỏi Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều, đã được Đại hội toàn thể lần thứ V của Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2018 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này thay thế Điều lệ Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam đã được ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này./.
 
 
 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 Trần Anh Tuấn
(đã ký)
 
 
Liên kết website

Lên đầu trang